Incarnation

Nhập Thể, Nhập Thế

Tiếng Hyl. en (vào) carna (flesh) xác thể. Tiếng Lat. in (trong), caro, carnisflesh”. Đây là đạo lí tin rằng, Ngôi Hai trong Ba Ngôi Đức Chúa Trời đã xuống trần gian trong thân phận của con người. Sự đó gọi là “nhập thế nhập thể”. Người theo Phật Giáo gọi là “sự đầu thai” làm người. Kinh Thánh nhiều lần nhắc nhở và dạy về điều này qua các tiên tri như E-sai, Giê-rê-mi, Ma-la-chi và trong Tân Ước ghi rõ ràng ở Giăng 1:14 “…Word became flesh” (Rom. 1:3; 8:3; Gal. 4:4; Phil. 2:7-8; I Tim. 3:16; I Giăng 4:2). Sự dạy dỗ này đi vào sự hiểu biết xâu xa trong “sự hạ mình” (humiliation), “sự tự làm trống thân thể mình” (emty himself). Và qua các từ của thần học: substance (bản chất), “being” (bản thể/ năng), essence (bản tính/ cốt cách) của Jesus với Đức Chúa Trời đã tạo nên một sự tranh luận gây cấn trong thế kỷ 3rd-5th. Mãi đến nay, vẫn còn sự hiểu biết khác biệt trong các phái tà giáo phân biệt giữa Chúa và người và Chúa là Đức Chúa Trời. Sự khẳng định trong Giáo Nghị Ê-phê-sô 431 AD.  Đức Jesus là Chúa 100% và người 100% bởi  sự nhập thế nhập thể của Ngài.

Loading

0 0 đánh giá
Chấm Điểm Mức Độ Chính Xác Từ Vựng Này
Theo dõi
Thông báo của
0 Góp Ý Từ Vựng
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả góp ý
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy góp ý từ vựng.x